Thứ Sáu, 20 tháng 3, 2015

Xử lý nước thải cao su bằng phương pháp sinh học

Mặc dù giá cao su thiên nhiên lao dốc trong 2 năm qua, ảnh hưởng đáng kể đến diện tích cây trồng, cao su vẫn là cây cây công nghiệp chủ lực của nước ta và là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu. Tuy nhiên, các vấn đề môi trường do ngành công nghiệp này gây ra là một vấn đề đáng được quan tâm. Hầu hết các hệ thống xử lý nước thải cao su tại các nhà máy đều không đạt được kết quả khả quan do không được quan tâm đúng mức.
Nước thải cao su phát sinh chủ yếu từ các công đoạn khuấy trộn, làm đông và nước rửa máy móc, bồn chứa. Loại nước thải này có nồng độ các chất gây ô nhiễm cao bởi các thành phần COD, Ammonium, Photpho (88-110mg/l). Vì nước thải cao su có pH thấp (pH 4 – 6), tồn tại ở dạng huyền phù nên việc xử lý gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
Hiện nay, công nghệ xử lý nước thải cao su bằng phương pháp sinh học đã cho thấy được những kết quả khả quan.
Quy trình xử lý nước thải cao su:
B1. Nước thải trong quá trình sản xuất được thu gom, loại bỏ các cặn mủ trong bể gạn mủ. pH của nước sẽ được trung hoà trong bể điều hoà
B2. Sau khi loại bỏ được các cặn mủ, nước thải được đưa về xử lý tại các bể vi sinh nhằm loại bỏ được các hợp chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học. Cần phải đặc biệt lưu ý đến việc tách Photpho trước quá trình xử lý sinh học vì chính Photpho sẽ đầu độc các vi sinh vật phân huỷ COD và NH4+
B3. Nước thải sau khi được xử lý sinh học cần được lắng và khử trùng trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận
Liên hệ tư vấn hệ thống xử lý nước thải cao su

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC )
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306
Email: info.mtducan@gmail.com
Website: Giaiphapmoitruong.net

Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính:
– Nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng.
– Nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp.
Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định so với nước thải sản xuất. Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các thông số BOD5, COD, SS, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ – chất béo. Trong khi đó các thông số ô nhiễm nước thải công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại hình và công nghệ sản xuất cụ thể. Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung vào đường cống thoát nước, các loại nước thải này sẽ gây ra hư hỏng đường ống, cống thoát nước.
Vì vậy, yêu cầu chung đối với các nhà máy, xí nghiệp trong các khu công nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp.
Còn tiếp >>>

Xử lý thứ cấp trong xử lý nước thải

Song chắn rác
Sàng lọc là kỹ thuật đầu tiên được sử dụng trong xử lý nước thải. Đó là bước đầu tiên xử lý nước thải, bước này nhằm loại bỏ rác hoặc các vật có kích thước lớn trong nước thải. Quá trình chắn rác nhằm loại bỏ những vật cứng, kích thước lớn để bảo vệ các công trình phía sau.
Song chắn rác thô kích thước giữa các mắt lưới > 6mm, bình thưởng là 1.5 – 6mm, song chắn rác tinh 0.2-1.5mm
wwt_screen
Song chắn rác được thiết kế hai loại là tự động hoặc tay và được đặt nghiêng nhằm giữ lại các rác và vật có kích thước lớn.
Máy nghiền rác
wwt_communiator
Là một hệ được thiết kế nhằm mục đích nghiền nhỏ những chất hữu cơ có kích thước lớn trong nước thải thành những phần nhỏ hơn nhằm mục đích cho các vi sinh vật dễ dàng phân hủy các chất hữu cơ hơn và cũng nhằm bảo vệ các công trình phía sau
Còn tiếp …>

Xử lý nước thải

Xử lý nước thải là quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm có trong nước đã được sử dụng cho nông nghiệp, công nghiệp hoặc đời sống của con người.Các kỹ thuật để xử lý nước thải được chia thành nhiều loại như hóa lý, sinh học,vật lý. Các kỹ thuật này có thể gặp trong một hệ xử lý nước thải ở các công đoạn khác nhau.
Xử lý nước thải
Xử lý sơ bộ thường là loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn trong nước như sỏi, nilon và các công nghệ dùng để xử lý sơ bộ như song chắn rác, nghiền, lắng cát
Xử lý sơ cấp
Để tránh làm hỏng máy bơm và làm tắc nghẽn đường ống, nước thải thô đi qua các thanh chắn rác để loại bỏ các mảnh vỡ lớn, chẳng hạn như vải vụn, nhựa, gậy, và lon. Chất vô cơ nhỏ như cát, sỏi được lấy ra bởi một hệ thống lưới. Các chất rắn hữu cơ nhẹ vẫn còn lơ lửng trong nước và chảy vào bể lớn, tại đây được lắng sơ cấp. Ở đây, các chất rắn hữu cơ nặng được lắng bằng trọng lực. Những chất rắn này được xử lý gọi là sơ cấp bùn, được loại bỏ cùng với cặn bã nổi, mỡ và bơm vào kỵ khí để xử lý thêm.
Xử lý thứ cấp
Nước thải sơ cấp được chuyển qua vào các giai đoạn sinh học hay được gọi là giai đoạn xử lý thứ cấp. Ở đây, nước thải được pha trộn với các vi khuẩn đã được kiểm soát và được cung cấp nguồn oxy phong phú. Các vi sinh này tiêu hóa các chất lơ lững và các chất hữu cơ hòa tan và loại bỏ chúng ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải được chuyển qua cho lắng thứ cấp, nơi mà các chất rắn sinh học hoặc cặn được lăng bằng trọng lực. Cũng như lắng sơ cấp, các cặn được bơm vào kỵ khí, và nước thải thứ cấp sạch này có thể đổ trực tiếp vào môi trường tiếp nhận hoặc một trạm khử trùng trước khi thải ra. Có một số bổ sung của xử lý thứ cấp, bao gồm:
• Bùn hoạt tính
• Lọc nhỏ giọt
• Tiếp xúc sinh học (RBC)
• Đầm phá, ao
Xử lý cao cấp
Xử lý cấp ba hoặc cao cấp, xử lý nước thải là một thuật ngữ áp dụng cho xử lý bổ sung cần thiết để loại bỏ các chất lơ lửng và hoà tan còn lại sau khi xử lý thứ cấp thông thường. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng nhiều hóa chất, các quá trình xử lý sinh học, vật lý để loại bỏ các chất gây ô nhiễm. Mục đích của việc xử lý này có thể được sử dụng để loại bỏ như màu sắc, kim loại, hóa chất hữu cơ và chất dinh dưỡng như phốt pho và nitơ.

Vi sinh xử lý nước thải Bioclean-AF

- Là một quần hợp vi sinh vật xử lý nước thải được nuôi cấy ở dạng lỏng, được chọn lọc đặc biệt cho sử dụng trong tất cả các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và đô thị.
– Chứa đựng một hỗn hợp gồm 12 chủng vi sinh vật đã được tuyển chọn với mật độ 387/450 triệu vi sinh/ml.
– Với các chủng vi sinh xử lý nước thải nhanh chóng oxy hóa sinh học các hợp chất chậm phân hủy trong các hệ thống xử lý hiếu khí, kị khí và tùy nghi, ao hồ, hầm ủ và trong bể chứa nước thải.
– Tăng nhanh tốc độ oxy hóa sinh học các chất hữu cơ chậm phân hủy, cải tiến tính thực thi và tính ổn định của toàn hệ thống.
– Với các chủng vi sinh tuyển chọn xúc tiến khả năng phân hủy sinh học trong tất cả các loại hình và các kiểu thiết kế của các hệ thống xử lý sinh học. Các vi sinh xử lý nước thải này gia tăng tốc độ phân hủy của các hợp chất phân hủy chậm và khó phân hủy hay nhiều hợp chất không có khả năng phân hủy sinh học mà các chất này gây những tác động tiêu cực đến khả năng xử lý của hệ thống. Vi sinh xử lý nước thải có sức chịu đựng bền bỉ, chịu được nồng độ cao của các chất ức chế; cải thiện hiệu suất xử lý của hệ thống, vi sinh xử lý làm giảm việc khởi động lại và hiện tượng chết sinh khối thường diễn ra phổ biến trong các hệ thống xử lý nước thải.
– Làm gia tăng toàn diện tốc độ ôxy hóa, tăng đáng kể khả năng phân hủy sinh học. Quần hợp vi sinh xử lý nước thải này làm giảm BOD, COD, SS đầu ra, và cải thiện khả năng lắng trong các công đoạn làm sạch phía sau, trong khi đó chúng cũng làm giảm thể tích bùn của các hợp chất khó phân hủy như: Acid béo, các hợp chất hóa học đa dạng, hydrocarbon và các chất xơ khác.
– Bao gồm các vi sinh vật tự nhiên không độc trong đất, vi sinh xử lý nước thải hiệu quả, an toàn cho hệ thống xử lý; không độc đối với người, động vật và đời sống thủy sinh. Xem MSDS trước khi sử dụng.
– Được thiết kế để sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải của các Khu công nghiệp, nhà máy, bãi rác, bệnh viện, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn & thường được kết hợp với các vi sinh xử lý môi trường Bioclean khác để tăng hiệu quả xử lý.
Công ty  môi trường Gia Định – 626 Cộng Hòa, phường 13, Tân Bình, Hồ Chí Minh  – Điện thoại : 0121.9494.999 (mr.Thanh) – Email : nguyenthanh@giadinhjsc.com

Men vi sinh xử lý nước thải sinh hoạt dạng nước

BIOCLEAN-D là chế phẩm vi sinh dạng nước chứa các chủng vi sinh chuyên xừ lý nước thải sinh hoạt, hoàn toàn không độc hại với người sử dụng và môi trường xung quanh.
Sản phẩm chứa các chủng vi sinh đặc biệt, được tuyển chọn kỹ càng, nuôi cấy và phát triển để cấu thành nên sản phẩm chuyên xử lý và oxy hóa các hàm lượng ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt.
Công dụng của BIOCLEAN – D:
+ Nuôi cấy mới các bể xử lý hiếu khí
+ Bổ dung định kỳ cho bể Aerotank
+ Nuôi cấy lại các bể vi sinh hiếu khí đã chết
Ưu điểm của men vi sinh
– Gia tăng toàn diện tốc độ oxy hóa, tăng khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất ô nhiễm.
– Sản phẩm chịu được nồng độ cao của các chất ức chế. Cạnh tranh dinh dưỡng và ức chế các vi sinh vật gây bệnh trong nước thải.
– Làm giảm tối đa mùi hôi do các chất hữu cơ phân hủy sinh ra và các khí độc khác.
– Giảm bùn và tăng khả năng lắng trong các công đoạn làm sạch phía sau.
Thành phần chính:
– Tổng số vi sinh vật có ích: 6,9.10^6 (CFU/ml)
– Độ pH: 3.0 – 3.4
– Saccharomyces cerevisiae 2,4.10^4 (CFU/ml)
– Lactobacillius spp: 6,8.10^6 (CFU/ml)
– Hàm lượng chất khô tính theo khối lượng ≤ 1,5%
– Dung môi và các chất phụ gia ≤ 65%
Hướng dẫn sử dụng:
Cho vi sinh trực tiếp vào bể xử lý hoặc hòa với nước phun đều mặt bể.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Trong bài viết này chúng ta sẽ làm rõ 2 vấn đề :
– Tổng quan về nước thải
– Những vi khuẩn có lợi và có hại cho việc xử lý nước thải
Mục đích của bài viết là cung cấp một nền tảng cơ bản về vi khuẩn, nước thải và xử lý nước thải. Nó sẽ giải thích cho lý do tại sao chúng ta quan ngại đến vi sinh trong nước thải, vai trò của chúng trong xử lý nước thải và khi chúng được thải ra ngoài theo nguồn nước sạch ( Nước đã xử lý ).
Trong tâm chính của các hệ thống xử lý nước thải là giảm hàm lượng ô nhiễm COD, BOD trong nước thải trước khi xả thải vào tự nhiên và đáp ứng được các Quy chuẩn quy định. Các hệ thống xử lý nước thải được thiết kế như là nơi nuôi dưỡng sản sinh ra các chủng vi sinh có khả năng oxy hóa các chất bẩn trong nước
Xử lý nước thải bằng vi sinh là một công nghệ cần thiết nhằm tiết giảm chi phí và tính ổn định của hệ thống, tuy nhiên bên cạnh đó trong những chủng vi sinh xử lý nước thải còn có những chủng vi sinh, vi khuẩn , vi rút hay tảo có khả năng mang bệnh cho con người
Vi dụ đơn giản là bệnh tiêu chảy do hai loại Shigella dysenteriae và Salmonella typhi có trong nước thải sinh hoạt.
Nước sau khi xả ra môi trường có thể được dùng để sinh hoạt vì vậy cần phải kiểm tra xem trong nước có những loại vi khuẩn gây bênh cho con người không. Ngay cả nước trong vắt và nhìn rất tinh khiết thỉ bên trong đó vẫn có thể chứa những loại vi khuẩn gây bệnh mà khó có thể kiểm tra được. Hiên nay, để kiểm tra người ta thường dùng vật chỉ thị.
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Về xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đã được đề cập rất nhiều. Trong thực tế người ta chủ yếu là dùng những vi khuẩn có lợi để xử lý nước thải nó sẽ giảm ảnh hưởng những bất lợi đến môi trường. Một trong những nhiệm vụ chính của xử lý sinh học là loại bỏ các chất hữu cơ trong nước thải trước khi thải ra môi trường.
Một nhiệm vụ khác của việc xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh là quá trình nitrat hóa/ khử nito. Quá trình nitrat hóa là một quá trình hiếu khí trong đó vi khuẩn oxy hóa nhằm giảm nito trong nước thải, Khử nito là một hình thức yếm khí, khi đó nito được khử sẽ trở thành dạng khí và thoát vào khí quyển. Đây là một việc cần lưu ý bởi vì việc khử nito cũng ảnh hưởng đến hiện tượng phú dưỡng hóa.
nitrogentreatment
Tổng quan về quá trình nitrat hóa và khử nitơ
Quá trình oxy hóa và ổn định lượng bùn hữu cơ rất quan trọng đối với xử lý nước thải bằng  phương pháp sinh học.
Nhu cầu oxy sinh học và hiện tượng phú dưỡng hóa
Các chất bẩn trong nước thải có nguồn gốc từ VSV, thực vật, động vật và các chất hữu cơ tổng hợp.Các chất hữu cơ có trong sự bài tiết của con người, giấy, chất tẩy rửa, mỹ phẩm và các loại thực phẩm. Thường là một sự kết hợp của carbon, hydro, oxy và nitơ và các thành phần khác
Quá trình oxy hóa chất hữu cơ trong môi trường  có thể ảnh hưởng sâu sắc đến việc duy trì đời sống thủy sinh và cảnh quan của nơi đó.Phản ứng oxy hóa sinh hóa liên quan đến việc chuyển đổi các chất hữu cơ sử dụng oxy và dinh dưỡng thành carbon dioxit, nước và tế bào mới, phương trình phản ứng là :
Hữu cơ + O2 + chất dinh dưỡng —> CO2 + H 2 O + tế bào mới + chất dinh dưỡng + năng lượng
Từ phương trình trên ta có thể thấy được các VSV sử dụng oxy để oxy hóa các chất hữu cơ thành tế bào mới và năng lượng. 1 dạng thường gặp trong ngành xử lý nước thải là nhu cầu oxy sinh hóa (BOD). BOD là lượng oxy được sử dụng trong các quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ phân hủy sinh học. Nếu nước với một lượng lớn BOD được thải vào môi trường, nó có thể làm cạn kiệt oxy nơi nó thải ra. Vi khuẩn dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ và ôxy ở mức vượt quá mức oxy hòa tan trên mặt nước.  Điều này có thể gây ra điều kiện yếm khí, dẫn đến mùi độc hại. Nó cũng có thể gây nguy hại đến đời sống thủy sinh bằng cách giảm nồng độ oxy hòa tan đến mức gây cá bị ngạt thở. Kết quả cuối cùng là một sự suy thoái chung của chất lượng nước.
Nước thải thường chứa một lượng lớn các chất dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ và phốt pho, đó là điều cần thiết cho sự tăng trưởng của tất cả các sinh vật và thường hạn chế trong môi trường. Nitơ là một yếu tố phức tạp tồn tại trong cả hai hình thức hữu cơ và vô cơ. Các hình thức cần quan tâm nitơ hữu cơ, amoniac, nitrite, và nitrate. Phốtpho được tìm thấy trong chất tẩy rửa tổng hợp và được sử dụng để kiểm soát ăn mòn.
Sự xả thải của nồng độ lớn các chất dinh dưỡng từ nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đúng cách có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng. Hiện tượng phú dưỡng là quá trình mà nguồn nước trở nên giàu khoáng chất và chất dinh dưỡng hữu tốt cho đời sống thực vật, đặc biệt là các loài tảo, sinh sôi nảy nở, sau đó chết và phân hủy do đó làm giảm hàm lượng oxy hòa tan và giết chết các sinh vật khác có trong nguồn nước.
Nguyên tắc cơ bản của xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn chuyển hóa chất hữu cơ và ion vô cơ thành bùn trong quá trình sinh trưởng của nó.
– Quá trình đồng hoá: là quá trình tổng hợp các nguyên liệu trong tế bào thành các chất đặc trưng của tế bào đồng thời tích luỹ năng lượng trong các chất đó
– Qúa trình dị hoá: là quá trình phân huỷ các chất đặc trưng của tế bào thành các sản phẩm phân huỷ và giải phóng năng lượng
Màng sinh học
Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu màng sinh học là gì và tầm quan trọng của nó.
Trong tự nhiên, ít khi sinh vật sống thành khuẩn lạc thuần khiết riêng rẽ (trong đó chỉ gồm các tế bào của một loài) như chúng ta nhìn thấy trên đĩa thạch của phòng thí nghiệm. Trái lại, chúng thường sống thành những tập đoàn nhầy, được gọi là màng sinh học – tại đó chúng chia sẻ chất dinh dưỡng. Sự tạo thành một màng sinh học bắt đầu khi một vi khuẩn bơi tự do bám vào một bề mặt. Nếu những vi khuẩn này sinh trưởng thành một lớp dầy thì chất dinh dưỡng không thể đi tới những vị trí sâu hơn bên trong lớp đó và các chất trao đổi độc có thể tích lũy bên trong. Màng sinh học tránh được những vấn đề này nhờ cấu trúc như cột (hình 27.10-21) mà khoảng cách giữa chúng tạo thành những khe hở cho nước chảy qua mang chất dinh dưỡng đi vào và mang chất thải đi ra. Hệ thống tuần hoàn thô sơ này được tạo nên để đáp ứng những tín hiệu thông tin hóa học giữa những vi khuẩn. Các vi khuẩn riêng lẻ và những tập hợp tế bào của chúng đôi khi tách khỏi một màng sinh học này, di chuyển và nhập vào một màng sinh học khác. Thông thường, một màng sinh học có một lớp bề mặt dày khoảng 10µm, với những cột cao khoảng 200 µm bên trên nó.
mang-sinh-hoc
Các màng sinh học
Dòng nước chuyển động (theo mũi tên từ phải sang trái) giữa các cột nhày được tạo nên do sự sinh trưởng của các vi khuẩn bám trên bề mặt cứng. Điều này cho phép vi khuẩn hấp thụ chất dinh dưỡng và thải bỏ chất thải một cách hiệu quả. Các vi khuẩn riêng lẻ tạo nhầy hoặc các vi khuẩn trong đám nhầy tách khỏi màng sinh học và di chuyển đến nơi khác.
Màng sinh học gồm các vi khuẩn đang sinh trưởng bên trong các ống của một hệ thống làm lạnh
Cũng giống như ở động vật có các mô khác nhau, bên trong màng sinh học có những nhóm tế bào chuyên hóa và chúng hoạt động phối hợp nhau để hoàn thành nhệm vụ phức tạp
Nguyễn Đình Đức